TIN TỨC

TRANG CHỦ /TIN TỨC/3 cặp từ chữ F hay bị nhầm

3 cặp từ chữ F hay bị nhầm

Các bạn có hay nhầm Farther và Further? Farther thường đề cập đến khoảng cách vật lý, còn Further đề cập đến sự kéo dài thời gian hay mở rộng mức độ.

1. Farther và Further

Farther thường đề cập đến khoảng cách vật lý. Further đề cập đến sự kéo dài thời gian hay mở rộng mức độ. Khi là tính từ, cả hai từ có thể được sử dụng như nhau với ý nghĩa "thêm vào".

Khi là trạng từ, further được sử dụng nhiều hơn khi không có liên quan về khoảng cách và là một trạng từ câu. Nhưng cả farther và further được sử dụng như nhau khi nói về khoảng cách không gian, thời gian, hoặc ẩn dụ.

Ví dụ:

- We drove farther south, making excellent time on the almost empty roads.

(Chúng tôi lái xe xa hơn về phía nam, có được thời gian tuyệt vời trên những con đường vắng vẻ).

- The meeting ended without any plans for further discussions.

(Cuộc họp kết thúc mà không có bất kỳ kế hoạch để thảo luận thêm).

- We traveled farther in one week than any of us had expected. The trip took us even further into debt.

(Chúng tôi đi xa hơn trong một tuần so những gì chúng tôi đã mong đợi. Thậm chí, chuyến đi đã cho chúng tôi nợ nần nhiều hơn).

2. Forceful và Forcible

Tính từ forceful có nghĩa mạnh mẽ, quyết đoán, sinh động. (Danh từ forcefulness. Trạng từ forcefully).

Tính từ forcible có nghĩa là sử dụng được bằng sức mạnh hay sử dụng vũ lực, bạo lực. Forcible cũng có nghĩa là hiệu quả hoặc có sức thuyết phục. (Danh từ forcibleness. Trạng từ forcibly).

Ví dụ:

- When we say that someone has a strong or forceful personality, we mean that he or she has a commanding presence that causes others to pay attention to and defer to them.

(Khi chúng ta nói rằng ai đó có một cá tính mạnh hay quyết đoán, có nghĩa rằng người đó có một sự thể hiện uy nghi làm những người khác phải chú ý đến và làm theo).

Forcible entry is often required in emergencies where time is a critical factor.

(Sự xông vào bằng vũ lực thường được yêu cầu trong trường hợp khẩn cấp mà thời gian là một yếu tố quan trọng).

3. Full và Fulsome

Một cách đơn giản, tính từ full có nghĩa là hoàn thành hoặc có chứa tất cả những gì có thể. Trong khi đó, tính từ fulsome có nghĩa là quá lời hoặc làm khó chịu.

Ví dụ:

- “Satisfaction lies in the effort, not in the attainment, full effort is fullvictory”. - Mahatma Gandhi.

(“Sự hài lòng nằm trong nỗ lực, không phải trong việc đạt được, nỗ lực hết mình là thắng lợi hoàn toàn”).

- The reviewer charges me with fulsome flattery towards the Catholic Clergy.

(Các nhà phê bình nhồi nhét tôi với sự tâng bốc thái quá về giáo sĩ Công giáo).

Quiz:

(a) Weneed to explore this problem ______. (farther/further)

(b) Simon walked ______ into the woods. (farther/further)

(c) You should get some ______ advice from a lawyer. (farther/further)

(d) “Brave New World makes a ______ argument that even if happiness is a legitimate goal of public policy, not every form of pleasure is desirable, nor is every means of achieving universal happiness acceptable”. - Derek Bok. (forceful/forcible)

(e) The report contained harrowing evidence, finding that _____ removal of indigenous children was a gross violation of human rights that continued well after Australia had undertaken international human rights commitments. (forceful/forcible)

(f) “In the early years, the colony needed a man of _____ character to bang it into shape, but Stuyvesant was too proud, irascible and stubborn to know when it was time for him to step down”. - Stephen R. Bown. (forceful/forcible)

(g) “Held in captivity, under _____ restraint if necessary, indentured servants were treated as inferiors and faced severe punishment if they resisted authority”. - Scott Christianson. (forceful/forcible) 

(h) “Everyone, of course, always agreed with the wisdom of esteemed comrade Leonid Ilyich; the Politburo minutes are full of members' _____ praise”. - Tina Rosenberg. (full/fulsome)

(i) “There cannot be a crisis next week. My schedule is already _____”. - Henry Kissinger. (full/fulsome)

(j) “Morris read through the letter. Was it a shade too _____? No, that was another law of academic life: it is impossible to be excessive in flattery of one's peers”. - David Lodge. (full/fulsome)

(Theo VNE)

TIN LIÊN QUAN

23
Nov

0

20 thành ngữ thường gặp trong bài thi IELTS

Cần phải vận dụng việc lồng ghép từ ngữ sao cho chuẩn nghĩa và hay, nhắc đến thành ngữ trong tiếng Anh chắc nhiều b...

28
Nov

0

Cách người Mỹ đánh vần tiếng Anh

Trẻ em Mỹ bắt đầu học đọc từ lớp 1, môn này gọi là "phonics". Đây là môn học được xếp vào "writing" và "reading" ...

30
Nov

0

Hướng dẫn cách cập nhật Skype lên phiên bản mới nhất

Hướng dẫn cách cập nhật Skype lên phiên bản mới nhất bằng tay sau khi đã tắt tính năng tự dộng, Skype không cài đặt...

Với hơn 3 năm xây dựng và phát triển, E-SPACE VIỆT NAM là đơn vị đầu tiên taị Việt Nam áp dụng mô hình dạy và học "1 THẦY 1 TRÒ". Đến nay Trung tâm đã thu hút hơn 10.000 học viên trên khắp cả nước theo học để nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.

Nhiều tập đoàn, doanh nghiệp lớn cũng đã tin tưởng lựa chọn E-Space Viet Nam là đối tác đào tạo tiếng Anh chính: Tập đoàn dầu khí Viet Nam, Tập đoàn FPT, Harvey Nash Viet Nam, Vietglove...

THƯ VIỆN

2789
3569 Lượt tải

ĐÀO TẠO TIẾNG ANH CHO DOANH NGHIỆP