TIN TỨC

Trang chủ/Tin tức/Phân biệt Altogether và All together

Phân biệt Altogether và All together

Altogether và all together là hai từ có vẻ giống nhau nhưng thực tế lại có nhiều điểm khác biệt khiến người học rất dễ nhầm lẫn. Chúng ta cùng học cách phân biệt và làm bài tập nhé.

  1. Altogether
  • Altogether có nghĩa là toàn bộ (overall), nhìn chung (in general), hoàn toàn (complete)…

Ví dụ:

The presentation was altogether successful.

Bài thuyết trình hoàn toàn thành công.

Altogether, they think that this work is very important.

Nhìn chung, họ cho rằng công việc này rất quan trọng.

  • Altogether được dùng khi nói đến tổng số.

Ví dụ:

They cost 50000 VND altogether.

Chúng có giá 50000 đồng tất cả.

  1. All together.
  • All together thường có nghĩa là everybody / everything together (tất cả mọi người / tất cả mọi thứ với nhau).

Ví dụ:

Put all together on the table.

Đặt tất cả lên trên bàn.

  • All together có thể đứng cùng nhau hoặc tách rời.

Ví dụ:

We all go to Mary’s house together.

Tất cả chúng tôi đều đến nhà Mary.

 Bài tập

Điền all together hoặc altogether vào chỗ trống:

  1. How much are they …?
  2. Let’s sing … now
  3. He didn’t … welcome these experiences.
  4. His new house is not … finished.
  5. She was delighted to see us 

Đáp án

  1. altogether
  2. all together
  3. altogether
  4. altogether
  5. all together
  1. Altogether
  • Altogether có nghĩa là toàn bộ (overall), nhìn chung (in general), hoàn toàn (complete)…

Ví dụ:

The presentation was altogether successful.

Bài thuyết trình hoàn toàn thành công.

Altogether, they think that this work is very important.

Nhìn chung, họ cho rằng công việc này rất quan trọng.

  • Altogether được dùng khi nói đến tổng số.

Ví dụ:

They cost 50000 VND altogether.

Chúng có giá 50000 đồng tất cả.

  1. All together.
  • All together thường có nghĩa là everybody / everything together (tất cả mọi người / tất cả mọi thứ với nhau).

Ví dụ:

Put all together on the table.

Đặt tất cả lên trên bàn.

  • All together có thể đứng cùng nhau hoặc tách rời.

Ví dụ:

We all go to Mary’s house together.

Tất cả chúng tôi đều đến nhà Mary.

 Bài tập

Điền all together hoặc altogether vào chỗ trống:

  1. How much are they …?
  2. Let’s sing … now
  3. He didn’t … welcome these experiences.
  4. His new house is not … finished.
  5. She was delighted to see us 

Đáp án

  1. altogether
  2. all together
  3. altogether
  4. altogether
  5. all together

TIN LIÊN QUAN

21
Dec

0

Bí quyết cải thiện vốn từ vựng tiếng Anh

Có một vốn tự vừng tiếng Anh phong phú không chỉ có nghĩa là bạn có thể hiểu rất nhiều từ hay cụm từ

22
Dec

0

10 câu nói giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn

"Cuộc đời này quá ngắn ngủi để bỏ lỡ cảm giác hạnh phúc đích thực". 10 câu nói giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơ...

23
Dec

0

10 phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Anh

Phương pháp lớn thứ nhất: Học thuộc lòng từ vựng thông qua phát âm, phát âm chuẩn mỗi từ vựng sẽ giúp bạn ...

Được xây dựng và phát triển từ năm 2012, E-SPACE VIỆT NAM là đơn vị đầu tiên taị Việt Nam áp dụng mô hình dạy và học "1 THẦY 1 TRÒ". Đến nay Trung tâm đã thu hút hơn 10.000 học viên trên khắp cả nước theo học để nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.

Nhiều tập đoàn, doanh nghiệp lớn cũng đã tin tưởng lựa chọn E-Space Viet Nam là đối tác đào tạo tiếng Anh chính: Tập đoàn dầu khí Viet Nam, Tập đoàn FPT, Harvey Nash Viet Nam, Vietglove...

THƯ VIỆN

2789
3569 Lượt tải

ĐÀO TẠO TIẾNG ANH CHO DOANH NGHIỆP